hệ thống hóa kiến thức, phân biệt nhanh và làm chủ hoàn toàn 3 loại câu điều kiện quan trọng nhất!
Nêu lên giả định hoặc điều kiện cần có ở hiện tại, tương lai hoặc quá khứ.
Nêu kết quả tất yếu hoặc kết quả giả định tương ứng từ điều kiện đó.
Giả định này hoàn toàn thực tế và có thật nếu hành động ở vế If xảy ra.
If you study hard, you will pass the exam.
(Nếu em học chăm, em sẽ đỗ kỳ thi thôi!)
Diễn tả mong ước, giả thuyết không thể xảy ra lúc này vì thực tế đang ngược lại.
Lưu ý: To be chia thành "were" cho tất cả các ngôi.
If I were rich, I would buy a plane.
(Nếu tớ giàu [thực tế tớ không giàu], tớ đã mua máy bay.)
Diễn tả sự tiếc nuối hoặc giả thuyết về một kết quả khác nếu sự việc trong quá khứ thay đổi.
If he had driven slowly, he wouldn't have had an accident.
(Nếu anh ấy lái chậm [quá khứ lái nhanh], anh ấy đã không gặp tai nạn.)
"Hãy nhớ quy tắc vàng:
👉 Loại số càng cao, thì càng lùi sâu về quá khứ!
• Loại 1 ➡️ Hiện tại đơn (study / will study)
• Loại 2 ➡️ Lùi xuống Quá khứ đơn (studied / would study)
• Loại 3 ➡️ Lùi xuống Quá khứ hoàn thành (had studied / would have studied)"
Có dấu hiệu tương lai: tomorrow, next week, soon.
Có dấu hiệu hiện tại: now, today, at present nhưng trái thực tế.
Có dấu hiệu quá khứ: yesterday, last year, in 2010.
Dùng thể phủ định của động từ sau If.
Ví dụ: If you don't study, you will fail.
Đi kèm mệnh đề khẳng định nhưng mang ý nghĩa phủ định.
Ví dụ: Unless you study, you will fail.
"Muốn chuyển từ If not sang Unless:
👉 Bước 1: Thay thế If bằng Unless.
👉 Bước 2: Bỏ từ phủ định (don't/doesn't/not) ở vế đó đi và chia động từ cho phù hợp với chủ ngữ!"
Học sinh rất hay đặt 'will/would' vào ngay sau If, chia to be 'was' ở loại 2, hoặc vẫn dùng phủ định don't/doesn't sau Unless.
"Không bao giờ dùng WILL/WOULD đứng ngay sau IF. Không bao giờ dùng NOT đứng ngay sau UNLESS!"
"If it ______ (rain) yesterday, we ______ (stay) home."
"If she doesn't hurry, she will miss the bus."
- Vế If: Hiện tại đơn
- Vế chính: will + V
👉 Có thật tương lai
- Vế If: Quá khứ đơn
- Vế chính: would + V
👉 Trái thực tế hiện tại
- Vế If: QKHT (had V3)
- Vế chính: would have V3
👉 Trái thực tế quá khứ
"Học kỹ sơ đồ lùi thì này là em đã nắm chắc trọn vẹn điểm phần câu điều kiện rồi đấy!"