Làm chủ 4 bộ khung câu cơ bản giúp em dễ dàng đặt câu chuẩn ngữ pháp mà không lo sai sót!
(She is kind)
(They play soccer)
"Tính chất/Trạng thái ➡️ Dùng To Be.
Hành động thường nhật ➡️ Dùng Động từ thường.
Tuyệt đối không được nhốt chung To Be và Động từ thường nguyên mẫu chung một phòng (Ví dụ: She is play soccer là sai nghiêm trọng!)"
Trong mọi thì Tiếp diễn, đuôi V-ing luôn được giữ cố định để người nghe nhận biết hành động đang kéo dài liên tục.
Chỉ có duy nhất động từ To Be là biến đổi để thể hiện mốc thời gian xảy ra hành động (Hiện tại, Quá khứ hay Tương lai).
I was learning at 8 PM yesterday.
I am learning English now.
I will be learning this time tomorrow.
Trong mọi thì Hoàn thành, động từ chính luôn ở dạng Quá khứ phân từ (V3/V-ed) để biểu thị kết quả đã xảy ra.
Trợ động từ HAVE sẽ thay đổi để chỉ thời gian (Hiện tại: have/has, Quá khứ: had, Tương lai: will have).
I had written the email before she came.
I have written three emails today.
I will have written it by tomorrow.
Lỗi này do các bạn chưa nắm vững bản chất độc lập của To Be miêu tả trạng thái và Động từ thường miêu tả hành động, dẫn đến việc ghép tùy tiện.
"Muốn dùng tiếp diễn phải có đầy đủ cả To Be và V-ing. Muốn dùng hoàn thành phải có HAVE và V3 nhé!"
"She ______ a new car last week."
"We ______ English for 5 years."
S + tobe + Adj/N
S + V + O
S + tobe + Ving
S + HAVE + V3
"Chỉ cần thuộc lòng 4 bộ khung này, em sẽ tự tin viết đúng ngữ pháp mọi câu tiếng Anh!"