Chào mừng em đến với thế giới của những giả định "Có thể xảy ra". Chúng mình cùng học cách nói "Nếu ... thì ..." nhé!
Chúng mình dùng câu này khi tin rằng điều kiện đưa ra rất có khả năng thực hiện được ở hiện tại hoặc tương lai gần nếu đáp ứng được điều kiện.
Câu luôn có 2 vế ngăn cách bởi dấu phẩy:
- Vế IF (chứa điều kiện giả định).
- Vế Chính (kết quả xảy ra).
"Nhớ kỹ: Tuyệt đối không dùng trợ động từ 'will' ngay sau từ 'If' trong vế giả định em nhé!"
Động từ trong vế IF bắt buộc chia ở Hiện tại đơn.
- Chủ ngữ số ít: thêm -s/-es sau động từ.
- Chủ ngữ số nhiều / I / You: động từ nguyên mẫu.
Mượn trợ động từ don't hoặc doesn't khi viết câu phủ định cho vế IF.
(Luôn đi kèm Will + Động từ nguyên mẫu 🔮)
(If the weather is nice...)
(If I have money...)
Unless có nghĩa là "Trừ khi". Khi sử dụng Unless ở vế điều kiện, vế đó không được chứa từ phủ định not nữa vì bản thân Unless đã mang nghĩa phủ định rồi.
"Tuyệt đối không viết 'Unless you don't study' nhé. Sau Unless là mệnh đề khẳng định!"
Sử dụng mệnh đề phủ định don't study đi kèm từ nối If.
➡️ Nếu bạn không học, bạn sẽ trượt.
Sử dụng mệnh đề khẳng định study đi kèm từ nối Unless.
➡️ Trừ khi bạn học bài, nếu không bạn sẽ trượt.
Các bạn hay đặt trợ động từ 'will' ngay ở vế điều kiện, hoặc lỡ dùng thể phủ định 'don't' đi liền ngay sau từ nối 'Unless'.
"Không bao giờ dùng Will đi chung phòng với If. Ghi nhớ điều này để không mất điểm nhé!"
"If she ______ (study) hard, she will pass the exam."
Viết lại câu: "If you don't run, you will miss the train."
If + S + V(s/es)
(Hiện tại đơn)
S + will + V-inf
(Tương lai đơn)
Unless = If ... not
(Sau Unless dùng khẳng định)
"Hãy chăm chỉ làm bài tập để ghi nhớ vững chắc cấu trúc câu điều kiện loại 1 này em nhé!"