Cách kể về một việc SẼ ĐÃ ĐƯỢC làm xong xuôi trước một thời điểm nào đó trong tương lai!
Chúng mình sử dụng thì này để nhấn mạnh rằng đến một thời điểm nào đó trong tương lai, hành động tác động lên vật sẽ đã được thực hiện xong xuôi rồi.
Kết hợp động từ chỉ tương lai hoàn thành (will have) và cấu trúc bị động hoàn thành (been + V3/V-ed).
Các thành phần sắp xếp theo đúng thứ tự:
1. Chủ ngữ nhận tác động.
2. Trợ động từ tương lai Will.
3. Trợ động từ hoàn thành Have.
4. Động từ bị động Been.
5. Động từ chính phân từ 2 V3/V-ed.
"Không bao giờ chia thành 'will has been' kể cả khi chủ ngữ là số ít nhé các em!"
Mang ý nghĩa là trước một thời điểm nào đó trong tương lai (ví dụ: trước ngày mai, trước năm 2030).
Mang ý nghĩa là lúc mà chúng tôi quay trở lại thì việc kia đã xảy ra và hoàn thành xong xuôi rồi.
(Hoàn thành trước hạn định 🌉)
Cây cầu sẽ được hoàn tất xây dựng trước thời điểm mốc tháng 6 sang năm.
(Mục tiêu môi trường năm 2030 🌳)
Nhiều cây xanh sẽ đã được hoàn tất việc trồng xuống đất trước thời điểm mốc năm 2030.
(Xong xuôi trước khi trở về 🏠)
Ngôi nhà cũ sẽ đã được giao dịch bán xong xuôi trước thời điểm by the time we return (trước khi chúng tôi về).
Thêm từ phủ định not ngay sau trợ động từ đầu tiên là will (viết tắt thành won't). Các cụm have been V3 giữ nguyên.
Đưa duy nhất từ Will lên vị trí đầu câu đứng trước chủ ngữ. Cụm ba từ khóa have been V3 giữ nguyên thứ tự phía sau.
Nếu bỏ quên từ been, câu sẽ mang nghĩa chủ động: 'dự án sẽ tự mình hoàn thành'. Điều này hoàn toàn phi lý ngữ pháp!
"Bắt buộc phải có từ BEEN ở giữa để giữ vững tính chất bị động của cấu trúc tương lai hoàn thành em nhé!"
"By next Friday, the report ______ to the manager." (send)
Tìm câu bị động hoàn thành viết đúng:
S + will have
+ BEEN + V3
S + won't have
+ BEEN + V3
Will + S + have
+ BEEN + V3?
"Hãy nhớ kỹ từ khóa BEEN luôn đi liền trước động từ cột 3 V3 trong câu bị động tương lai hoàn thành em nhé!"