Cách nói về những việc SẮP ĐƯỢC thực hiện theo kế hoạch đã có sẵn hoặc có dấu hiệu rõ ràng!
Chúng mình sử dụng cấu trúc này khi muốn diễn đạt một đối tượng sắp được làm gì dựa trên một kế hoạch đã lên sẵn, hoặc một dự đoán có dấu hiệu thực tế ngay trước mắt.
Cấu trúc này là sự phối hợp giữa am/is/are going to và thể bị động cơ bản be + V3. Từ be ở dạng nguyên mẫu bắt buộc phải đứng sau to-infinitive.
Hãy nhớ quy trình lắp ghép:
1. Động từ To Be chia theo chủ ngữ.
2. Cụm từ tương lai gần going to.
3. Từ bị động nguyên mẫu be.
4. Động từ chính phân từ 2 V3/V-ed.
"Tuyệt đối không được bỏ quên từ 'be' đứng sau 'going to' em nhé!"
Dùng cho các chủ ngữ số ít như school, car, house, he, she, it.
Dùng cho các chủ ngữ số nhiều như trees, cars, books, they, we.
(Chuẩn bị nguyên liệu từ trước 🎂)
Món bánh đã được lên kế hoạch nướng sẵn từ trước để phục vụ cho bữa tiệc sắp tới.
(Nhìn mây đen kéo tới trên bầu trời ⛈️)
Mây đen là dấu hiệu thực tế cho thấy trận bóng đá sắp bị hủy bỏ do thời tiết xấu.
"Khác với 'Will', 'Going to' được dùng cho các sự việc đã có kế hoạch chuẩn bị trước hoặc dấu hiệu rõ ràng rồi em nhé!"
Ta thêm not sau động từ To Be am/is/are (viết tắt thành isn't / aren't). Các thành phần phía sau giữ nguyên.
Chỉ cần đảo động từ Am/Is/Are lên đầu đứng trước chủ ngữ. Cụm từ going to be + V3 giữ nguyên phía sau.
Rất nhiều bạn học sinh viết cụm going to theo quán tính mà bỏ quên mất từ be quan trọng, làm câu bị chuyển về thể chủ động không chính xác.
"Luôn nhẩm trong đầu: GOING TO + BE + V3 để không bao giờ bị mất điểm câu này nhé!"
"The old bridge ______ down soon." (take)
Tìm câu bị động tương lai gần viết đúng:
S + be + GOING TO
+ BE + V3
S + be + NOT + GOING
+ TO BE + V3
Be + S + GOING TO
+ BE + V3?
"Nhớ kỹ cách chia động từ To Be và luôn giữ nguyên cụm GOING TO BE + V3 ở phía sau em nhé!"