Cách nói về những việc "vừa mới ĐƯỢC hoàn thành" hoặc "ĐÃ ĐƯỢC làm xong" tính đến bây giờ!
Chúng mình sử dụng thì này để nhấn mạnh vào kết quả ở hiện tại của một đối tượng sau khi đã nhận được tác động từ một hành động trước đó (ví dụ: cái bánh đã vừa được làm xong).
Khác với câu chủ động, thể bị động của Hiện tại hoàn thành bắt buộc phải bổ sung từ Been ở giữa trợ động từ Has/Have và động từ chính V3.
Các từ cấu thành nên cụm động từ bị động gồm:
1. Trợ động từ Has / Have (chia theo chủ ngữ).
2. Từ khóa hoàn thành Been.
3. Động từ chính phân từ 2 V3/V-ed.
"Đừng quên từ BEEN, nếu thiếu nó là câu sẽ lập tức biến thành câu chủ động ngay đấy nhé!"
Sử dụng has been cho chủ ngữ ngôi số ít (He, She, It, the cake, the room).
Sử dụng have been cho chủ ngữ ngôi số nhiều (I, You, We, They, letters, the keys).
(Hành động sửa xe vừa mới kết thúc 🚲)
Trạng từ just đứng xen giữa trợ động từ has và phân từ been để chỉ hành động vừa mới diễn ra.
(Đang đợi dọn dẹp sau 🧹)
Từ khóa yet thường đứng ở cuối câu phủ định để diễn tả một việc lẽ ra phải làm nhưng vẫn chưa được thực hiện.
"Hành động xảy ra trong quá khứ và để lại kết quả ảnh hưởng trực tiếp đến hiện tại ➡️ dùng Hiện tại hoàn thành!"
Chỉ cần thêm từ phủ định not ngay sau động từ has/have (viết tắt thành hasn't / haven't).
Đưa trợ động từ Has hoặc Have lên đầu câu đứng trước chủ ngữ. Cụm từ khóa been + V3 giữ nguyên phía sau.
Nhiều bạn học sinh quên viết từ Been, khiến câu bị biến thành câu chủ động một cách ngớ ngẩn (bản báo cáo không thể tự viết được).
"Bắt buộc phải có từ BEEN ở giữa để giữ vững tính bị động cho câu Hiện tại hoàn thành nhé!"
"Many new trees ______ in the schoolyard recently." (plant)
Tìm câu bị động hoàn thành viết đúng:
S + has/have
+ BEEN + V3
S + hasn't/haven't
+ BEEN + V3
Has/Have + S
+ BEEN + V3?
"Nhớ kỹ: Has dùng cho số ít, Have dùng cho số nhiều, và luôn luôn phải có BEEN đi liền trước động từ V3 em nhé!"