Cách nói khi một vật hoặc một người "được" hoặc "bị" tác động ở hiện tại!
Chúng mình sử dụng câu bị động để đưa sự chú ý của người nghe/đọc tập trung hoàn toàn vào đối tượng nhận hành động chứ không phải người làm hành động.
Dù là thể khẳng định, phủ định hay câu hỏi nghi vấn, động từ chính trong câu bị động luôn luôn phải ở dạng phân từ 2 (V3/V-ed).
Hãy nhớ quy tắc ghép nối này:
1. Chủ ngữ (S) nhận hành động.
2. Động từ To Be (am / is / are).
3. Động từ ở cột 3 hoặc thêm đuôi ed (V3/V-ed).
Đi với ngôi I.
Ví dụ: I am helper.
Đi với số ít: He, She, It, Danh từ số ít.
Đi với số nhiều: You, We, They, Danh từ số nhiều.
Để phủ định, ta chỉ cần thêm not ngay phía sau am/is/are (viết tắt: isn't / aren't).
Chỉ cần đảo động từ Am / Is / Are lên đứng trước chủ ngữ. Động từ chính V3 vẫn giữ nguyên vị trí ở cuối.
Nam là người trực tiếp viết cuốn sách này ➡️ thêm by Nam ở cuối câu.
Mẹ tôi là người tưới nước cho những bông hoa ➡️ thêm by my mom ở cuối câu.
(Tiếng Anh được người dân sử dụng 🌏)
Việc nói tiếng Anh ở các quốc gia là một sự thật khách quan luôn diễn ra ở hiện tại.
(Hoạt động làm sạch diễn ra định kỳ 🧹)
Cụm từ every day báo hiệu thói quen lặp đi lặp lại ở hiện tại ➡️ dùng Bị động hiện tại đơn.
Các bạn học sinh rất hay quên viết động từ To Be chia theo chủ ngữ, khiến câu văn bị thiếu vị ngữ nghiêm trọng và sai cấu trúc bị động.
"Luôn nhớ câu bị động lúc nào cũng cần To Be đi kèm với động từ cột 3 V3 nhé các em!"
"Many books ______ in the library every year." (buy)
Tìm câu bị động hiện tại đơn viết đúng:
S + am/is/are + V3
(is/are V3)
S + am/is/are + NOT + V3
(isn't/aren't V3)
Am/Is/Are + S + V3?
"Nhớ kỹ cách chia To Be: am (I), is (số ít), are (số nhiều) và động từ luôn ở dạng V3 để làm bài tập thật chính xác nhé!"