Cách kể về một sự việc ĐANG ĐƯỢC làm tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ!
Dùng để diễn tả một đối tượng đang trong quá trình chịu sự tác động của một hành động khác tại một thời điểm rất cụ thể trong quá khứ (ví dụ: tối qua lúc 7 giờ cơm đang được nấu).
Sự kết hợp giữa To Be chia ở quá khứ (Was/Were) cùng với từ khóa chỉ sự tiếp diễn (Being) và động từ bị động ở cột 3 (V3/V-ed).
Để chỉ tính chất 'đang được làm' tại quá khứ, chúng mình bắt buộc phải có đủ:
1. Was/Were (phù hợp với chủ ngữ).
2. Từ khóa tiếp diễn Being.
3. Động từ phân từ 2 V3/V-ed.
"Không được quên viết từ Being, nếu thiếu nó thì câu sẽ bị biến thành bị động quá khứ đơn bình thường ngay lập tức!"
Chủ ngữ số ít (I, He, She, It, the dinner, a car) đi kèm với was being.
Chủ ngữ số nhiều (You, We, They, the flowers, the children) đi kèm với were being.
(Tại một giờ cố định vào hôm qua 📄)
Vào lúc đúng 9 giờ sáng ngày hôm qua, bản báo cáo đang trong trạng thái được người khác viết.
(Hành động sửa xe đang tiếp diễn thì tớ xuất hiện 🚗)
Quá trình sửa xe đang diễn ra liên tục (was being repaired) thì hành động tôi đến xen ngang vào (arrived).
"Thì này rất hay đi kèm với hai từ nối chỉ thời gian là 'When' hoặc 'While' đấy nhé!"
Để phủ định một sự việc đang không được diễn ra lúc đó, ta thêm not ngay sau động từ was/were để viết thành wasn't / weren't.
Ta đưa động từ Was hoặc Were lên đầu câu, ngay trước chủ ngữ. Cụm từ Being + V3 giữ nguyên phía sau chủ ngữ.
Các bạn học sinh thường nhầm lẫn giữa Was và Were khi xác định chủ ngữ là số ít hay số nhiều ở đầu câu bị động.
"Luôn kiểm tra thật kỹ xem chủ ngữ là một hay nhiều đối tượng để chọn Was hay Were cho đúng nhé!"
"At this time yesterday, the windows ______." (clean)
Tìm câu bị động quá khứ tiếp diễn viết đúng:
S + was/were
+ BEING + V3
S + wasn't/weren't
+ BEING + V3
Was/Were + S
+ BEING + V3?
"Nhớ kỹ mẹo: Was dùng cho số ít, Were dùng cho số nhiều và luôn giữ nguyên BEING + V3 đằng sau em nhé!"