Cách kể về một hành động chịu tác động kéo dài liên tục trước một thời điểm quá khứ khác!
Khác với bị động QKHT thông thường, thì này nhấn mạnh vào quá trình kéo dài liên tục của hành động chịu tác động trong một khoảng thời gian, trước khi bị cắt ngang hoặc kết thúc bởi một mốc quá khứ khác.
Thì này sử dụng Had been để thể hiện tính hoàn thành trước đó, kết hợp với Being để biểu thị tính tiếp diễn của hành động bị động.
Hãy đếm đủ 4 thành phần trên tay:
1. Trợ động từ Had (dùng cho mọi ngôi).
2. Từ phân từ Been.
3. Từ tiếp diễn Being.
4. Động từ chính phân từ 2 V3/V-ed.
"The car had been being repaired for a week before he drove it."
Thể hiện tính chất Hoàn thành (đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ).
Thể hiện tính chất Tiếp diễn (hành động diễn ra liên tục, kéo dài tại thời điểm đó).
Thể hiện tính chất Bị động (chủ ngữ chịu tác động từ bên ngoài chứ không tự làm).
(Món súp đã được đun liên tục 🍲)
Sử dụng cụm từ all morning nhằm làm nổi bật cả quá trình nấu nướng kéo dài suốt cả buổi sáng trước khi dọn ra ăn.
(Bài học được giáo viên kiên trì giải thích 🧑🏫)
Nhấn mạnh thời lượng kéo dài liên tục for 45 minutes của việc giải thích bài trước khi các em học sinh hiểu bài.
"Nếu muốn nhấn mạnh kết quả hoặc sự việc đã hoàn thành xong xuôi, em hãy dùng Bị động QKHT đơn giản (Had been V3) thôi nhé!"
Trong phủ định, ta chỉ cần thêm not sau từ Had đầu tiên. Các thành phần còn lại như been, being và V3 vẫn giữ nguyên thứ tự.
Ta đưa Had lên đứng trước chủ ngữ, còn cụm been being + V3 giữ nguyên phía sau chủ ngữ.
Do công thức quá dài, học sinh rất hay viết nhầm hoặc làm rơi rớt mất một trong hai từ been hoặc being.
"Luôn đếm đủ 4 thành phần: HAD + BEEN + BEING + V3 để không bao giờ bị mất điểm cấu trúc nhé!"
"The wall ______ (paint) for two hours before they stopped."
Tìm câu sai ngữ pháp trong các câu sau:
S + HAD + BEEN + BEING + V3
S + HADN'T + BEEN + BEING + V3
HAD + S + BEEN + BEING + V3?
"Hãy luôn ghi nhớ cụm từ ghép BEEN BEING để phân biệt với bị động quá khứ hoàn thành đơn giản nhé!"