Cách kể về những việc "ĐÃ ĐƯỢC" thực hiện và chấm dứt trong quá khứ!
Dùng để kể lại một sự việc một cách khách quan, nhấn mạnh vào việc đối tượng chịu tác động đã được thực hiện xong trong quá khứ và không còn liên quan đến hiện tại.
Lựa chọn động từ To Be chia ở quá khứ (Was hoặc Were) phụ thuộc hoàn toàn vào ngôi và số lượng của danh từ chủ ngữ đứng đầu câu.
Để diễn đạt một việc đã được thực hiện, cấu trúc câu gồm:
1. Chủ ngữ (S).
2. Động từ To Be ở quá khứ (Was/Were).
3. Động từ chính chia ở phân từ 2 (V3/V-ed).
Từ cake là số ít ➡️ dùng was made.
Ví dụ: The cake was made hoặc He was chosen.
Ví dụ: The letters were written hoặc The keys were found.
(Hành động rửa xe đã kết thúc vào hôm qua 🚗)
Từ khóa yesterday báo hiệu hành động này đã kết thúc hoàn toàn trong quá khứ ➡️ dùng was washed.
(Mất xe vào đêm hôm trước 🚲)
Từ khóa last night chỉ mốc thời gian quá khứ của chủ ngữ số nhiều bikes ➡️ dùng were stolen.
"Hãy coi những từ như yesterday, last night, ago... giống như những chiếc kim chỉ nam dẫn em thẳng về quá khứ!"
Thêm not ngay phía sau động từ was/were để tạo dạng phủ định: was not (wasn't) hoặc were not (weren't).
Đưa động từ Was hoặc Were lên đầu câu làm trợ động từ đứng trước chủ ngữ. Động từ chính V3 vẫn giữ nguyên phía sau.
Nhiều bạn học sinh chỉ quan tâm chia động từ V3 mà quên mất không chia động từ To Be về quá khứ tương ứng với trạng từ chỉ thời gian quá khứ.
"Luôn nhìn trạng từ thời gian quá khứ để chuyển đổi To Be thành Was/Were cho chuẩn nhé!"
"The keys ______ in the living room last night." (find)
Tìm câu bị động quá khứ đơn chính xác:
S + was/were + V3
(was/were V3)
S + wasn't/weren't + V3
(wasn't/weren't V3)
Was/Were + S + V3?
"Hãy nhớ kỹ quy tắc chia Was cho số ít, Were cho số nhiều và động từ ở dạng V3 để làm bài thi thật tốt nhé!"