Thì hoàn tất trước hạn chót - Học cách nói về việc sẽ làm xong trước một mốc tương lai cụ thể!
Dùng khi em muốn diễn đạt một hành động chắc chắn sẽ được hoàn tất, kết thúc xuôi lọt trước một thời điểm ở tương lai.
Dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành xong trước khi một hành động khác xảy ra trong tương lai.
Động từ chính chia ở cột 3 (bất quy tắc) hoặc thêm đuôi -ed (có quy tắc).
Sử dụng cụm won't have cố định trước động từ phân từ 2.
- She won't have cooked breakfast.
(Cô ấy sẽ chưa nấu xong bữa sáng).
- We won't have arrived at the school.
Trả lời ngắn:
👉 Yes, S + will.
👉 No, S + won't.
- Will you have finished the project?
👉 Yes, I will. / No, I won't.
- Will they have cleaned the room? 🧹
By next week, I will have finished the project.
(Tính đến tuần sau, tớ sẽ hoàn thành xong dự án này rồi - trước hạn chót tuần sau).
By the time you wake up, I will have cooked breakfast.
(Lúc cậu thức dậy ở tương lai thì tớ đã nấu xong bữa sáng mất rồi).
👉 Mệnh đề sau By the time bắt buộc chia ở Hiện tại đơn.
"Nhớ quy tắc bất di dịch:
👉 Đứng sau từ chỉ tương lai will bắt buộc phải là động từ nguyên thể have.
👉 Tuyệt đối không dùng will has hay will had dù chủ ngữ có là He, She hay It đi chăng nữa nhé!"
Phải dùng have nguyên thể. Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian đi với By the time ở tương lai phải chia ở Hiện tại đơn chứ không dùng will.
"Luôn biến động từ chính về dạng phân từ 2 (V3/ed) sau will have nhé!"
"By tomorrow morning, we ______ (build) the bridge."
"Chọn câu viết đúng ngữ pháp:"
S + will have
+ V3/ed
(have giữ nguyên)
Hoàn thành xong
trước hạn chót
ở tương lai.
"Học thuộc bảng động từ bất quy tắc cột 3 để chinh phục trọn vẹn thì tương lai hoàn thành nhé!"