Học cách dùng thì Quá khứ hoàn thành để kể về sự việc đã xảy ra xong xuôi trước một sự việc khác trong quá khứ!
Dùng để chỉ một hành động đã hoàn tất toàn bộ trước một thời điểm hoặc một hành động khác trong quá khứ.
Trong một chuỗi sự việc quá khứ, việc xảy ra trước chia Quá khứ hoàn thành, việc xảy ra sau chia Quá khứ đơn.
Động từ chính được chia ở dạng quá khứ phân từ: động từ thêm -ed hoặc tra cột 3 trong bảng bất quy tắc.
- She had finished her homework. 📝
(Cô ấy đã hoàn thành xong bài tập của mình từ trước đó).
S + hadn't + V3/ed
- I hadn't eaten anything. 🍽️
(Tớ đã không ăn bất cứ thứ gì trước đó).
Had + S + V3/ed?
- Had they left? 🏃
(Họ đã rời đi trước lúc đó rồi à)?
- The train had left before we arrived.
(Tàu hỏa đã chạy mất trước khi chúng tớ đến nơi).
👉 Tàu chạy trước ➡️ had left (QKHT)
👉 Chúng tớ đến sau ➡️ arrived (QKĐ)
- After they had eaten, they went out.
(Sau khi họ đã ăn xong xuôi, họ mới đi ra ngoài chơi).
👉 Ăn xong trước ➡️ had eaten (QKHT)
👉 Đi chơi sau ➡️ went out (QKĐ)
"Nhìn thấy các từ này là nghĩ ngay đến QKHT:
👉 before (trước khi) / by the time (vào lúc)
👉 after (sau khi)
👉 as soon as (ngay khi)
👉 by + mốc thời gian quá khứ (by 9 PM yesterday)!"
"Em chỉ cần đọc thuộc lòng:
👉 'Trước BEFORE dùng HAD V3'
👉 'Sau AFTER dùng HAD V3'
👉 Vế còn lại của câu mặc định chia ở Quá khứ đơn (V2/ed)!"
Rất nhiều bạn dùng nhầm động từ cột 2 sau had (như had went, had ate, had did) hoặc đảo lộn vị trí của hành động xảy ra trước/sau.
"Luôn dùng động từ cột 3 (quá khứ phân từ) sau trợ động từ had nhé!"
"He ______ (had eaten / ate) dinner before his father came home."
"After we ______ (had finished / finished) our test, we left the classroom."
S + had + V3/ed
(Tất cả các ngôi!)
"Học kỹ bảng động từ bất quy tắc cột 3 để không bao giờ bị trừ điểm chia động từ đáng tiếc nhé!"