Chào mừng em đến với cỗ máy thời gian! Học cách gọi các buổi trong ngày và thứ trong tuần thật chuẩn nhé!
Giúp em dễ dàng chào hỏi mọi người theo buổi, hẹn bạn bè đi chơi vào cuối tuần và lên lịch học tập hiệu quả.
Mỗi buổi trong ngày và mỗi thứ trong tuần đều đi kèm với một giới từ cố định. Nhớ đúng giới từ giúp em viết câu chuẩn ngữ pháp.
Buổi sáng (Lúc em thức dậy, ăn sáng).
Trưa (12h) & Chiều (sau 12h).
Tối (sau 6h chiều) & Đêm muộn.
- Good morning! 🌅
(Chào buổi sáng!)
- Good afternoon! ☀️
(Chào buổi chiều!)
- Good evening! 🌆
(Chào buổi tối!)
- Good night! 💤
(Chúc ngủ ngon - dùng khi chuẩn bị đi ngủ!)
- Monday: Thứ Hai (Viết tắt: Mon)
- Tuesday: Thứ Ba (Viết tắt: Tue)
👉 Mẹo: Cả hai ngày đều kết thúc bằng đuôi -day.
- Wednesday: Thứ Tư (Viết tắt: Wed)
- Thursday: Thứ Năm (Viết tắt: Thu)
👉 Chú ý phát âm chữ "d" câm trong Wednesday.
- Friday: Thứ Sáu (Viết tắt: Fri)
- Saturday: Thứ Bảy (Viết tắt: Sat)
👉 Thứ Bảy là ngày bắt đầu kỳ nghỉ cuối tuần.
- Sunday: Chủ Nhật (Viết tắt: Sun)
👉 Nhóm ngày làm việc gọi là Weekdays (Thứ 2 đến thứ 6).
👉 Nhóm ngày cuối tuần gọi là Weekend (Thứ 7 & Chủ Nhật).
"Tuyệt đối nhớ quy tắc:
👉 Đứng trước các THỨ trong tuần luôn luôn dùng giới từ ON.
👉 Ví dụ: on Monday, on Saturday morning, on Sunday evening!
👉 Không bao giờ dùng in Monday hay at Monday!"
- Hỏi: What day is it today?
(Hôm nay là thứ mấy thế em?)
- Trả lời: It is Monday.
(Hôm nay là Thứ Hai).
- Hoặc: It's Sunday. (Hôm nay là Chủ Nhật).
Hãy nhớ: thứ luôn luôn viết hoa chữ cái đầu tiên (Monday, Sunday), đi với giới từ on. Afternoon đi với in the afternoon.
"Nhớ viết hoa chữ cái đầu tiên của tất cả các thứ trong tuần nhé!"
"I go to school ______ (in the / at) morning."
"We have English class ______ (on / in) Wednesday."
- on Monday
- on Sunday
➡️ Đi với các THỨ
- in the morning
- in the evening
➡️ Đi với BUỔI
- at noon
- at night
➡️ Buổi đặc biệt
"Hãy thử viết nhật ký hàng ngày bằng tiếng Anh để luyện tập cách dùng ngày và thứ tự nhiên nhất nhé!"