Thì Hiện tại đơn là người bạn đồng hành không thể thiếu giúp em nói về bản thân, thói quen và sự thật hiển nhiên!
Dùng để diễn tả những thói quen, hành động xảy ra thường xuyên theo chu kỳ (ví dụ: đánh răng, đi học).
Diễn tả những chân lý, sự thật khoa học hiển nhiên luôn đúng (ví dụ: Mặt trời mọc ở hướng Đông ☀️).
Dùng để giới thiệu danh tính, nghề nghiệp, trạng thái, tính chất của người hoặc vật.
Diễn tả các hành động cụ thể hoặc trạng thái suy nghĩ (study, run, like, play).
I am a student.
My father is a doctor.
We are students.
Không cần thêm bất kỳ đuôi nào vào động từ gốc.
Ví dụ: I study English. We play tennis.
Phải gắn thêm đuôi -s hoặc -es vào sau động từ chính.
Ví dụ: She goes to school. He studies hard.
"Hãy coi đuôi '-s/-es' như một chiếc áo ấm. Nhóm chủ ngữ 'He, She, It' (nhóm cô đơn số ít) luôn cực kỳ thích mặc chiếc áo 's/es' này cho động từ của mình đấy nhé!"
Động từ đi sau Don't giữ nguyên mẫu.
Ví dụ: I don't like spicy food.
Động từ đi sau Doesn't trả về dạng nguyên mẫu không chia.
Ví dụ: He doesn't play the guitar.
"Bản thân trợ động từ 'Doesn't' đã mặc sẵn chiếc áo ấm có chữ 's' rồi. Nên động từ chính đi sau nó sẽ được cởi áo ấm ra và trả về dạng nguyên mẫu mát mẻ nhé!"
Học sinh rất hay viết câu có cả động từ To Be và động từ thường, hoặc quên chia động từ cho He/She/It.
"Nhớ mẹo: Một nước không thể có hai vua. Một câu không thể dùng cả To Be và Động từ thường đứng cạnh nhau!"
"My brother ______ (watch) TV every night."
"They ______ (not study) on Saturdays."
"Làm chủ thì Hiện tại đơn là em đã nắm chắc 50% ngữ pháp nền tảng rồi đấy!"